Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh soi cổ tử cung và giá trị của thang điểm Reid ở phụ nữ nhiễm HPV type nguy cơ cao tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên hồ sơ 290 phụ nữ nhiễm HPV type nguy cơ cao (type 16, 18 hoặc nhóm 1/12 type khác có tế bào âm đạo bất thường), được soi cổ tử cung và làm mô bệnh học trong giai đoạn 1/1/2023 - 31/12/2023. Hình ảnh soi được phân loại theo IFCPC 2011, chấm điểm Reid (0 - 8).
Kết quả: Tuổi trung bình 40,34 ± 8,04; nhóm 30 - 49 tuổi chiếm 80,4%. Tỉ lệ hình ảnh bất thường 68,97%, trong đó vùng trắng sau bôi acid acetic chiếm 57,6%. Điểm Reid trung bình 3,28 ± 1,84; nhóm ≥ 4 điểm chủ yếu thuộc HPV type 16, 18. Tỉ lệ CIN1-3 là 72,5%, tỉ lệ ung thư xâm nhập là 13,5%. Ở ngưỡng Reid ≥ 4 điểm, độ nhạy 90,7%, đặc hiệu 98,4%, PPV 97,1%, NPV 94,6% trong phát hiện CIN2+.
Kết luận: Thang điểm Reid có giá trị cao trong phát hiện tổn thương CIN2+ ở phụ nữ nhiễm HPV type nguy cơ cao. Kết hợp xét nghiệm HPV và soi cổ tử cung có chấm điểm Reid giúp phân tầng nguy cơ, lựa chọn sinh thiết tối ưu, góp phần tăng hiệu quả sàng lọc ung thư cổ tử cung.
Tài liệu tham khảo
GLOBOCAN. Global cancer statistics. 2024. 2. Bosch FX, de Sanjosé S. Human papillomavirus and cervical cancer–burden and causality. J Natl Cancer Inst Monogr. 2003;31:3–13.
Muñoz N, Bosch FX, de Sanjosé S, et al. Epidemiologic classification of HPV types associated with cervical cancer. N Engl J Med. 2003;348:518–527.
World Health Organization. Comprehensive cervical cancer control: A guide to essential practice. 2nd ed. Geneva: WHO; 2021.
IFCPC. Colposcopic terminology of the cervix 2011. Obstet Gynecol. 2011;118(4):1076–1086.
Mayeaux EJ, Cox JT. Modern Colposcopy: Textbook & Atlas. 3rd ed. Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins; 2012.
Verma I, Singh N, Kaur M, et al. Evaluation of Reid’s Combined Colposcopic Index as a predictor of cervical intraepithelial lesions. Int J Reprod Contracept Obstet Gynecol. 2018;7(9):3724–3730.
Supraset P, Aue-Aungkul A. Evaluation of the Reid Colposcopic Index for detecting cervical intraepithelial neoplasia. Asian Pac J Cancer Prev. 2015;16(17):7457–
Durdi GS, et al. Correlation of colposcopy using the Reid Colposcopic Index with histopathology. J Turk Ger Gynecol Assoc. 2009;10(4):205–207.
Rodpenpear N, Pataradool K. Efficacy of the modified Swede Colposcopic Index for detecting high-grade lesions. J Gynecol Oncol. 2019;30(5):e78.
Cung Thị Thu Thủy, Hồ Thị Phương Thảo. Nghiên cứu kết quả soi cổ tử cung ở những bệnh nhân có tế bào bất thường nhiễm HPV tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Phụ sản. 2012.
Nguyễn Thị Thủy Chung. Thực trạng sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng cotesting tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Luận văn CKII, Trường Đại học Y Hà Nội; 2022. 13. Nguyễn Duy Ánh. Tỉ lệ mắc HPV và các yếu tố liên quan ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản tại Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;512(1).
Bộ Y tế. Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung. Quyết định số 3792/QĐ-BYT; 2024.
Ngô Thị Thanh Hương, Đào Thị Hoa, Lê Hoàng, và cs. Nhiễm HPV nguy cơ cao trên bệnh nhân có tế bào âm đạo cổ tử cung bất thường tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2012;509(2).
Hassan MA, Odongo BE, Itsura P, et al. Colposcopic and histopathologic interpretation among patients undergoing evaluation for cervical dysplasia in Western Kenya. EMJ Reprod Health. 2024;10(1):69–74.
Vidyadhar DS, Bohara DS, Dwivedi DAD, Agarwal D, Gangwar D. Comparison of cytology, colposcopy, and histopathology of premalignant lesions of the cervix in rural women. J Clin Diagn Res. 2017.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Phạm Huy Hiền Hào, Đào Thị Hoa, Nguyễn Vũ Thủy, Nguyễn Ngọc Phương, Lê Xuân Trọng, Nguyễn Thúy Diệu, Nguyễn Quang Minh, Kết quả chẩn đoán viêm âm đạo bằng máy GMD-S600 , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 3 (2022): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2022
- Nguyễn Thị Thu Liễu, Trương Thị Ngân, Nguyễn Thị Vân Anh, Trần Danh Cường, Đào Thị Hoa, Mô tả tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần của người bệnh mắc đái tháo đường thai kỳ đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2022 , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 3 (2022): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2022
- Đoàn Thị Phương Lam, Nguyễn Văn Thắng, Đào Thị Hoa, Nguyễn Thanh Hải, Polyp xơ biểu mô khổng lồ ở âm hộ: Một báo cáo ca bệnh , Tạp chí Phụ sản: Tập 23 Số 3 (2025): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2025
- Đào Thị Hoa, Phạm Thị Yến, Nguyễn Ngọc Tuyết, Nguyễn Minh Huệ, Nguyễn Thị Huyền Anh, Nhận xét đặc điểm lâm sàng - cận lâm sàng của bệnh nhân u nang buồng trứng vỡ được phẫu thuật cấp cứu tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 23 Số 3 (2025): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2025
