Đặc điểm siêu âm của các thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối mắc hội chứng song thai không tim tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Phan , T. H. T., Đỗ, T. Đạt, & Nguyễn, K. O. (2025). Đặc điểm siêu âm của các thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối mắc hội chứng song thai không tim tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội . Tạp Chí Phụ sản, 23(3), 32-36. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.3.1908

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm siêu âm của các thai phụ song thai một bánh rau hai buồng ối mắc hội chứng song thai không  tim tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp kết hợp theo dõi dọc trên 15 thai phụ được chẩn đoán  song thai không tim đã phẫu thuật trong bào thai, sinh con tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và theo dõi sơ sinh ít nhất 6  tháng sau sinh trong khoảng thời gian từ 01/2020 đến 12/2021. 

Kết quả: Tuổi thai trung bình khi thăm khám là 19 tuần. 100% các trường hợp thai bơm máu không có bất thường về hình  thái, 20% có thai chậm tăng trưởng kèm theo, 20% có dây rốn bám mép, màng. Siêu âm chẩn đoán bệnh có 100% ca xuất  hiện hình ảnh dòng máu động mạch chảy ngược đến thai không tim, đa ối ở thai bơm máu cũng thiểu ối ở thai nhận máu.  Ngoài ra 53,33% song thai không tim thuộc nhóm thai không tim phát triển khung chậu và chi dưới. 

Kết luận: Song thai không tim được can thiệp có 100% thai bơm máu không có bất thường hình thái. Dấu hiệu Doppler  động mạch rốn thấy hình ảnh dòng máu động mạch chảy ngược đến thai không tim là tiêu chuẩn chính giúp chẩn đoán.

Từ khóa

song thai không tim, hình ảnh siêu âm song thai không tim, song thai một bánh rau hai buồng ối
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Duy Ánh và các cộng sự. Giáo trình Sản phụ khoa: dành cho học viên Sau đại học (Tập 1). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022.
2. Van Gemert, Martin JC, van den Wijngaard, Jeroen PHM và Vandenbussche, Frank PHA. Twin reversed arterial perfusion sequence is more common than generally accepted, Birth Defects Research Part A: Clinical Molecular Teratology. 2015;103(7), tr. 641-643.
3. Gillim, Douglas L Và Hendricks, Charles H. Holoacardius: review of the literature and case report, Obstetrics Gynecology. 1953; 2(6), tr. 647-653.
4. Van Vugt, John MG và Shulman, Lee P. Prenatal medicine. CRC Press. 2016.
5. Lewi, Liesbeth và các cộng sự. The outcome of twin reversed arterial perfusion sequence diagnosed in the first trimester. American journal of obstetrics gynecology. 2010; 203(3), tr. 213. e1-213. e4.
6. Sebire, Neil J và các cộng sự. The hidden mortality of monochorionic twin pregnancies. BJOG: An International Journal of Obstetrics Gynaecology,1997; 104(10), tr. 1203-1207.
7. Quintero, Rubén A và các cộng sự. Surgical management of twin reversed arterial perfusion sequence. American journal of obstetrics gynecology. 2006; 194(4), tr. 982-991.
8. Sebire, NJ, Talbert, D và Fisk, NM. Twin-to-twin transfusion syndrome results from dynamic asymmetrical reduction in placental anastomoses: a hypothesis. Placenta. 2001; 22(5), tr. 383-391.
9. Moore, Thomas R, Gale, Scott và Benirschke, Kurt. Perinatal outcome of forty-nine pregnancies complicated by acardiac twinning. American journal of obstetrics gynecology. 1990; 163(3), tr. 907-912.
10.C.S. Mott Children's Hospital. Twin Reversed Arterial Perfusion Sequence, University of Michigan Health System. 2016.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.