Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024 - 2025.
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 340 sản phụ đẻ non tại bệnh viện phụ sản Trung ương.
Kết quả: Sản phụ có độ tuổi chủ yếu trong khoảng 20 - 34 tuổi, chiếm 70%. Sản phụ làm các nghề tự do chiếm 60,6%. Sản phụ không có bệnh lý mạn tính chiếm 87,9%, sản phụ có thai tự nhiên chiếm 72,1%. Sản phụ mang đơn thai chiếm 85%. Sản phụ quản lý thai tại phòng khám tư chiếm 82,4%. Có 190 sản phụ đẻ non tự nhiên chiếm 55,9% và 44,1% trường hợp đẻ non do chỉ định y khoa Về đẻ non tự nhiên: Có 42,1% sản phụ vào viện có ra nước âm đạo. 57,9% có cổ tử cung mở 1 - 3 cm. Có 64,7% các trường hợp cơn co tử cung tần số 1 - 3. Sản phụ được đo chiều dài cổ tử cung qua siêu âm đường âm đạo khi vào viện có kết quả bất thường (cổ tử cung < 25 mm hoặc chữ U, Y) chiếm tỉ lệ 17,9%. Về đẻ non do chỉ định y khoa: có 73,2% sản phụ tiền sản giật có dấu hiệu nặng. 84,4% các trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung có bất thường tim thai trên CTG; Ra máu âm đạo chiếm tỉ lệ cao nhất (76,6%) ở các bệnh nhân rau tiền đạo. Có 80,9% sản phụ rau tiền đạo trung tâm, 55,3% các trường hợp rau cài răng lược, trong đó thể Increta chiếm tỉ lệ cao nhất là 80,8%.
Kết luận: Phần lớn sản phụ đẻ non trong nghiên cứu đều có dấu hiệu ra nước âm đạo và cổ tử cung mở. Sản phụ không được đo chiều dài cổ tử cung chiếm tỉ lệ lớn.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Minh Thanh. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp Chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Hà Nội. 2019.
3. Trang ĐTH, Thắng NM. Tình hình đẻ non và các phương pháp xử trí tại Khoa Đẻ Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Tạp Chí Phụ Sản. 2018;15(4):36-40. doi:10.46755/vjog.2018.4.490
4. Dude AM, Grobman WA. Interdelivery Interval and Medically Indicated Preterm Delivery. Am J Perinatol. 2019 Jan;36(1):86-89. doi: 10.1055/s-0038-1667031. Epub 2018 Jul 17. PMID: 30016822; PMCID: PMC8917418.
5. Nguyễn Tiến Tới. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện trung ương Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan. Luận văn tốt nghiệp Bác Sĩ Nội Trú. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. 2023.
6. Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Tuấn Đạt, Phan Thị Huyền Thương. “Kết quả điều trị nội khoa của thai phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội”. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;537.1B.
7. Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Tuấn Đạt. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của rau tiền đạo rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024;538(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v538i2.9455.
8. Phùng Đức Nhật Nam và cộng sự. Đặc điểm các trường hợp có chẩn đoán giải phẫu bệnh rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;533.1B.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Tiến Tới, Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Phương Sinh, Cao Thị Quỳnh Anh, Hoàng Quốc Huy, Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan , Tạp chí Phụ sản: Tập 21 Số 4-5 (2023): Số đặc biệt chào mừng Hội nghị Sản Phụ Khoa Miền Trung - Tây Nguyên mở rộng lần X, năm 2023
- Nguyễn Thị Hồng, Đỗ Tuấn Đạt, Bùi Đình Tường, Nguyễn Phương Sinh, Hoàng Quốc Huy, Thực trạng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ ối vỡ non tuổi thai từ 22 - 34 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội , Tạp chí Phụ sản: Tập 21 Số 4-5 (2023): Số đặc biệt chào mừng Hội nghị Sản Phụ Khoa Miền Trung - Tây Nguyên mở rộng lần X, năm 2023
- Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Phương Sinh, Đỗ Tuấn Đạt, Lương Đức Ngư, Hoàng Quốc Huy, Đặc điểm và kết quả điều trị dọa đẻ non bằng Nifedipine tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 3 (2024): Số đặc biệt chào mừng Hội nghị Phụ Sản Miền Trung - Tây Nguyên mở rộng lần XI, năm 2024
- Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Đức Huân, Hoàng Quốc Huy, Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị khối u buồng trứng lành tính tại trung tâm y tế huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 5 (2024)
- Bế Thị Hoa, Nguyễn Duy Ánh, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hồng, Kết quả chuyển phôi đông lạnh ngày 5 trên bệnh nhân được nuôi cấy phôi bằng hệ thống Timelapse tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
