Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Nguyễn, T. T. L., Nguyễn, T. T. H., & Nguyễn, T. H. (2025). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp Chí Phụ sản, 23(3), 46-50. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.3.1903

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2024 - 2025.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 340 sản phụ đẻ non tại bệnh viện phụ sản Trung ương.

Kết quả: Sản phụ có độ tuổi chủ yếu trong khoảng 20 - 34 tuổi, chiếm 70%. Sản phụ làm các nghề tự do chiếm 60,6%. Sản  phụ không có bệnh lý mạn tính chiếm 87,9%, sản phụ có thai tự nhiên chiếm 72,1%. Sản phụ mang đơn thai chiếm 85%.  Sản phụ quản lý thai tại phòng khám tư chiếm 82,4%. Có 190 sản phụ đẻ non tự nhiên chiếm 55,9% và 44,1% trường hợp  đẻ non do chỉ định y khoa Về đẻ non tự nhiên: Có 42,1% sản phụ vào viện có ra nước âm đạo. 57,9% có cổ tử cung mở  1 - 3 cm. Có 64,7% các trường hợp cơn co tử cung tần số 1 - 3. Sản phụ được đo chiều dài cổ tử cung qua siêu âm đường  âm đạo khi vào viện có kết quả bất thường (cổ tử cung < 25 mm hoặc chữ U, Y) chiếm tỉ lệ 17,9%. Về đẻ non do chỉ định  y khoa: có 73,2% sản phụ tiền sản giật có dấu hiệu nặng. 84,4% các trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung có  bất thường tim thai trên CTG; Ra máu âm đạo chiếm tỉ lệ cao nhất (76,6%) ở các bệnh nhân rau tiền đạo. Có 80,9% sản  phụ rau tiền đạo trung tâm, 55,3% các trường hợp rau cài răng lược, trong đó thể Increta chiếm tỉ lệ cao nhất là 80,8%.

Kết luận: Phần lớn sản phụ đẻ non trong nghiên cứu đều có dấu hiệu ra nước âm đạo và cổ tử cung mở. Sản phụ không  được đo chiều dài cổ tử cung chiếm tỉ lệ lớn.

Từ khóa

đẻ non tự nhiên, đẻ non do chỉ định y khoa, độ mở cổ tử cung
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Preterm birth. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/preterm-birth. Accessed October 19, 2024.
2. Nguyễn Thị Minh Thanh. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đẻ non tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp Chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Hà Nội. 2019.
3. Trang ĐTH, Thắng NM. Tình hình đẻ non và các phương pháp xử trí tại Khoa Đẻ Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Tạp Chí Phụ Sản. 2018;15(4):36-40. doi:10.46755/vjog.2018.4.490
4. Dude AM, Grobman WA. Interdelivery Interval and Medically Indicated Preterm Delivery. Am J Perinatol. 2019 Jan;36(1):86-89. doi: 10.1055/s-0038-1667031. Epub 2018 Jul 17. PMID: 30016822; PMCID: PMC8917418.
5. Nguyễn Tiến Tới. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của sản phụ đẻ non tại Bệnh viện trung ương Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan. Luận văn tốt nghiệp Bác Sĩ Nội Trú. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. 2023.
6. Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Tuấn Đạt, Phan Thị Huyền Thương. “Kết quả điều trị nội khoa của thai phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội”. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;537.1B.
7. Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Tuấn Đạt. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của rau tiền đạo rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024;538(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v538i2.9455.
8. Phùng Đức Nhật Nam và cộng sự. Đặc điểm các trường hợp có chẩn đoán giải phẫu bệnh rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;533.1B.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.

Cùng tác giả