Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm Human Papillomavirus (HPV) và đặc điểm phân bố các týp ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Quốc tế Phương Châu năm 2025.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 3708 phụ nữ từ 18 - 65 tuổi đã quan hệ tình dục, đến khám phụ khoa từ tháng 01/2025 đến 08/2025 có thực hiện xét nghiệm định týp HPV bằng kỹ thuật real-time PCR.
Kết quả: Tỉ lệ nhiễm HPV chung là 18,2% (674/3708). Trong số này, nhiễm đơn týp chiếm 73,7%, đồng nhiễm nhiều týp chiếm 26,3%. Trong đó các týp/nhóm týp phổ biến nhất là týp 52 (16,0%), nhóm týp 42-43-44 (15,8%) và týp 16 (8,3%).
Kết luận: Tỉ lệ nhiễm HPV trong quần thể nghiên cứu ở mức đáng kể (18,2%), với sự lưu hành vượt trội của týp 52 là đặc điểm dịch tễ học quan trọng của khu vực. Cần tăng cường tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm HPV, chú trọng các týp nguy cơ cao như 52.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
2. IARC. IARC Handbooks of Cancer Prevention: International Agency for Research on Cancer, Switzerland; 2022.
3. Nguyễn Vũ Quốc Huy. Xét nghiệm HPV trong sàng lọc ung thư cổ tử cung: cập nhật 2014. Tạp chí Phụ sản. 2014;12(2):8-14.
4. Dương Mỹ Linh, Bùi Quang Nghĩa, Dương Thị Khao Ry và cộng sự. Nhiễm Human Papillomavirus: Thực trạng và giải pháp. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023(56):182-95.
5. Liu L, Wang D, Dong H, Jin C, Jiang L, Song H, et al. Characteristics of carcinogenic HPV genotypes in North China Plain and the association with cervical lesions. Medicine. 2019;98(37):1-6.
6. Nguyễn Thị Huy, Đoàn Mai Phương, Nguyễn Thị Thúy Hằng và cộng sự. Tình trạng nhiễm HPV nguy cơ cao và mối liên quan với tổn thương tế bào học cổ tử cung ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh Viện Vinmec Times City năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;542(3):241-5.
7. Bùi Thị Thu Hương, Lò Minh Trọng. Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HPV typ nguy cơ cao ở bệnh nhân tại Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên năm 2019 -2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;498(2):65-8.
8. Dương Mỹ Linh, Trần Ngọc Dung, Phạm Thị Tâm và cộng sự. Biến đổi DNA-HPV ở phụ nữ thành phố Cần Thơ giai đoạn 2013-2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021(40):208-15.
9. Nguyễn Duy Ánh. Nghiên cứu tỷ lệ mắc HPV và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;512(1):151-5.
10. Nguyễn Quỳnh Anh, Vũ Huy Lượng, Nguyễn Thị Hà Vinh và cộng sự. Tình hình nhiễm Human Papillomavirus tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;539(1):386-90.
11. Hassani S, Nadji PS, Mohseni A, Rahnamaye Farzami M, Mirab Samiee S, Sadr M, et al. Evaluation Frequency of Human Papillomavirus and Its Related Genotypes in Women of the General Population Living in 11 Provinces of Iran. The Canadian journal of infectious diseases & medical microbiology = Journal canadien des maladies infectieuses et de la microbiologie medicale. 2022;2022:1-8.
12. Sharipova IP, Musabaev EI, Sadirova SS, Suyarkulova DT, Tashev SE, Akhmedova SK, et al. Prevalence of high-risk human papillomavirus genotypes among women in Uzbekistan, 2021–2023. J Gynecol Oncol. 2025;36(1).
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
