Tóm tắt
Bối cảnh: Ung thư vú hai bên đồng thời (SBBC) hiếm gặp; thường định nghĩa khi hai khối u ung thư ở hai vú được chẩn đoán trong thời gian ≤ 6 tháng. Tỉ lệ ung thư vú hai bên (BBC) ước khoảng 2 - 11% tùy quần thể và mức độ sàng lọc.
Ca bệnh: Nữ 68 tuổi, đái tháo đường typ 2 ổn định, vào viện vì tiết dịch hồng vú trái. Hình ảnh gợi ý tổn thương nghi ngờ hai bên (BI-RADS 4B - 4C). Sinh thiết lõi xác định ung thư biểu mô thể ống tại chỗ (DCIS) độ 2 hai bên. Điều trị: cắt vú toàn bộ hai bên + sinh thiết hạch cửa bằng ICG. Giải phẫu bệnh sau mổ: DCIS hai bên, ER 80%, PR 70%, HER2 âm tính, Ki-67 10% (luminal A); hạch cửa âm tính (pTis pN0). Điều trị bổ trợ: kháng aromatase 1 mg/ngày; hiện ổn định.
Kết luận: Ung thư vú hai bên đồng thời (SBBC) cần đánh giá và xử trí độc lập cho từng bên. Với DCIS lan rộng/đa ổ/khó đạt bờ an toàn, cắt vú toàn bộ là phù hợp; sinh thiết hạch cửa (SLNB) cùng thì bằng indocyanine green (ICG) giúp tăng khả năng hiện hình hạch và đánh giá hạch nách chính xác, tránh được các biến chứng của nạo hạch hệ thống.
Tài liệu tham khảo
2. Pan B, Yao R, Shi J, et al. Incidence of bilateral breast cancer: a meta-analysis of studies 2008–2018. Cancer Med. 2019;8(12):5542-5552.
3. Al-Ishaq Z, Alharbi S, Almuhaini M, et al. Upgrade of ductal carcinoma in situ to invasive cancer at mastectomy and sentinel node positivity: a systematic review. Cancers (Basel). 2023;15(6):1680.
4. National Comprehensive Cancer Network (NCCN). NCCN Guidelines: Breast Cancer & Ductal Carcinoma In Situ; versions 2024–2025.
5. Sugie T, Ikeda T, Kawaguchi A, et al. Sentinel lymph node biopsy using indocyanine green fluorescence: meta-analysis. Breast Cancer. 2017;24(2):194-202.
6. Thongvitokomarn S, Polchai N. Indocyanine green versus blue dye/radioisotope for sentinel node detection in breast cancer: meta-analysis. Breast J. 2020;26(2):241-250.
7. Loibl S, Weber KE, Wuerstlein R, et al. Early breast cancer: ESMO Clinical Practice Guideline 2024. Ann Oncol. 2024;35(6):e..
8. Morrow M, Van Zee KJ, Solin LJ, et al. SSO–ASTRO consensus guideline on margins for DCIS treated with breast-conserving surgery. J Clin Oncol. 2016;34(33):4040-4046.
9. Silverstein MJ, Lagios MD. Choosing treatment for DCIS: balancing risks and outcomes. Oncology (Williston Park). 2015;29(10):..
10. Brennan ME, Turner RM, Ciatto S, et al. Ductal carcinoma in situ at core-needle biopsy: meta-analysis of underestimation to invasive disease. Ann Surg Oncol. 2011;18(10):2877-2884.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Nguyễn Thị Phương Thảo, Đặng Thị Hồng Thiện, Đinh Quốc Hưng, Nguyễn Văn Thắng, Phan Thành Nam, Đàm Thị Quỳnh Liên, Phạm Chi Mai, Đỗ Xuân Hoài, Trần Trung Trưởng, Nguyễn Quang Minh, Ứng dụng mô hình IOTA ADNEX trong thăm dò chẩn đoán khối u buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Nguyễn Hà Bảo Vân, Nguyễn Văn Thắng, Phạm Duy Duẩn, Nhân một trường hợp u nguyên bào nuôi nguyên phát tại buồng trứng , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Phạm Trí Hiếu, Lê Thị Thu Hương, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Thùy Dung, Kết quả bước đầu điều trị ung thư buồng trứng trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Nguyễn Hà Bảo Vân, Nguyễn Văn Thắng, Lê Thị Thu Hương, Đoàn Thị Hảo, Điều trị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp kháng Methotrexate bằng phác đồ đơn hóa trị liệu Actinomycin D 5 ngày , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Lê Hoàng Linh, Nguyễn Văn Thắng, Lê Quang Vinh, Nguyễn Đình Quyết, Nguyên bào nuôi sau đẻ di căn gan: báo cáo ca bệnh và tổng quan , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 3 (2022): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2022
- Trần Danh Cường, Phạm Duy Duẩn, Nguyễn Thị Huyền Linh, Phạm Văn Chung, Trịnh Thị Thúy Hằng, Hoàng Thị Nguyên, Vũ Thị Thanh Thủy, Trần Thị Hiền, Thực trạng tử vong mẹ và các yếu tố liên quan tại 31 tỉnh phía Bắc giai đoạn 2019 - 2021 , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 3 (2022): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2022
- Phạm Trí Hiếu, Đào Minh Hưng, Nguyễn Văn Thắng, Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u mô đệm - dây sinh dục buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
- Hà Duy Tiến, Nguyễn Ngọc Phương, Phạm Thị Thanh Hiền, Bùi Lê Khánh Chi, Xử trí ra máu tử cung bất thường sau cấy que tránh thai , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
- Nguyễn Văn Thắng, Đặng Thị Hồng Thiện, Nguyễn Thị Hồng Phượng, Nguyễn Đức Hà, Đào Minh Hưng, Đào Huy Quang, Nguyễn Bảo Giang, Vương Hoàng Linh, Nguyễn Thùy Trang, Hoàng Phương Ly, Hiệu quả sàng lọc ung thư cổ tử cung của máy soi cổ tử cung Dr.Cervicam C20 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
- Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Đức Hà, Trần Nguyễn Chí Kiên, Nguyễn Thanh Hải, Kết quả xét nghiệm tế bào cổ tử cung và HPV-DNA ở bệnh nhân điều trị tổn thương cổ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
